Cốc đo độ nhớt
Code : 1108

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM D5723-95(2024): Xác Định Lượng Crom Bám Trên Bề Mặt Kim Loại Bằng Phương Pháp Quang Phổ Huỳnh Quang Tia X
Tiêu chuẩn ASTM D5723-95(2024) cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để đo lượng crom bám trên bề mặt kim loại bằng kỹ thuật quang phổ huỳnh quang tia X (XRF). Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao trong việc xác định lớp phủ kim loại, như ngành hàng không vũ trụ, y tế và năng lượng hạt nhân.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo lượng crom bám trên bề mặt đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Kiểm soát quá trình: Giúp kiểm soát quá trình xử lý bề mặt kim loại bằng crom.
- Nghiên cứu và phát triển: Cung cấp dữ liệu cho các nghiên cứu về lớp phủ crom.
Nguyên tắc
- Kích thích tia X: Khi chiếu tia X vào mẫu, các nguyên tử crom trong lớp phủ sẽ hấp thụ năng lượng và phát ra tia X huỳnh quang đặc trưng.
- Phân tích phổ: Tia X huỳnh quang phát ra được phân tích bằng máy quang phổ XRF để xác định cường độ và bước sóng của các tia X này.
- Định lượng: Hàm lượng crom được tính toán dựa trên cường độ của tia X huỳnh quang so với các mẫu chuẩn.
Thiết bị
- Máy quang phổ huỳnh quang tia X (XRF): Thiết bị này bao gồm nguồn tia X, tinh thể phân tán, detector và hệ thống xử lý dữ liệu.
- Mẫu chuẩn: Các mẫu chuẩn có hàm lượng crom đã biết để hiệu chuẩn máy.
(Hình ảnh: Máy quang phổ huỳnh quang tia X tán sắc bước sóng)
Thủ tục
- Chuẩn bị mẫu: Làm sạch bề mặt mẫu để loại bỏ các tạp chất.
- Đo: Đặt mẫu vào máy quang phổ và đo cường độ tia X huỳnh quang phát ra từ crom.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm của máy quang phổ để tính toán hàm lượng crom dựa trên đường chuẩn.
Báo cáo kết quả
- Lượng crom bám trên bề mặt: Báo cáo kết quả dưới dạng khối lượng crom trên đơn vị diện tích hoặc độ dày của lớp phủ.
- Các điều kiện đo: Các điều kiện đo như điện áp ống tia X, dòng điện, góc nghiêng mẫu.
Độ chính xác và độ lặp lại
- Độ chính xác: Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào độ chính xác của máy quang phổ, hiệu chuẩn và kỹ năng của người vận hành.
- Độ lặp lại: Độ lặp lại của kết quả được đánh giá bằng cách đo nhiều lần cùng một mẫu.
Ưu điểm của phương pháp
- Không phá hủy: Không gây hư hại đến mẫu.
- Độ chính xác cao: Có thể đo được lượng crom rất nhỏ.
- Nhanh chóng: Thời gian đo ngắn.
- Đa dạng mẫu: Có thể đo được nhiều loại vật liệu khác nhau.
Hạn chế của phương pháp
- Bề mặt mẫu: Bề mặt mẫu phải phẳng và sạch để đảm bảo kết quả đo chính xác.
- Độ dày lớp phủ: Phương pháp này phù hợp với các lớp phủ có độ dày nhất định.
- Ma trận mẫu: Thành phần của vật liệu nền có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Thông số kỹ thuật
- Orifice Precision: ± 0.02mm
- Volume: 100 ml
- Material: Cup body-aluminum alloy; Nozzle-stainless steel
Order Information:
| Order No. | Orifice(mm) | Viscosity Range(cSt) |
| BEVS 1108/2 | 2 | 15~30 |
| BEVS 1108/4 | 4 | 112~685 |
| BEVS 1108/6 | 6 | 550~1500 |
| BEVS 1108/8 | 8 | 1200~3000 |
Hướng dẫn sử dụng
- Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com




Reviews
There are no reviews yet.