Thước đo độ mịn Biuged BGD 241/242/244 trong kiểm soát vật liệu phủ bao bì

Thước đo độ mịn sơn Biuged BGD 241, BGD 242 và BGD 244

Kiểm soát hạt thô trước khi tạo lớp phủ

Lớp phủ trên bao bì cần được kiểm soát qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có tình trạng phân tán của các thành phần rắn. Khi còn cụm pigment hoặc hạt thô, việc duy trì bề mặt đồng đều có thể gặp khó khăn. Thước đo độ mịn Biuged BGD 241/242/244 hỗ trợ phòng thử nghiệm nhận biết dấu hiệu này bằng cách kéo mẫu trên rãnh có độ sâu thay đổi.

Phép đo phù hợp cho mẫu sơn, mực và vật liệu phủ có đặc tính thích hợp với phương pháp. Nó cung cấp thông tin về độ mịn phân tán, không trực tiếp xác định chất lượng bám dính hay độ bền của màng sau khô. Kế hoạch kiểm tra cần kết hợp những chỉ tiêu cần thiết theo yêu cầu của sản phẩm bao bì cụ thể.

Đối chiếu ba cấu hình thước với công việc

Thân thước làm từ thép không gỉ và sử dụng dao gạt để trải mẫu. BGD 241 có một rãnh, được cung cấp với nhiều dải đo từ 0–15 µm đến 0–150 µm tùy phiên bản. BGD 242 có hai rãnh. BGD 244 là dòng rãnh đơn rộng, với các lựa chọn 0–25 µm, 0–50 µm và 0–100 µm theo tài liệu đã cung cấp.

Khi lựa chọn, cần ghi rõ mã phiên bản thay vì chỉ nêu BGD 241 hay BGD 244. Dải đo phải phù hợp khoảng độ mịn cần theo dõi, đơn vị phải phù hợp yêu cầu báo cáo. Hình ảnh giới thiệu giúp nhận biết sản phẩm nhưng không thay thế việc xác nhận thông số, dao đi kèm và tình trạng mặt làm việc của bộ nhận thực tế.

Chuẩn bị một lượt kiểm tra có thể so sánh

Lấy mẫu đại diện tại công đoạn đã định và đánh dấu mã lô. Nếu mẫu có xu hướng lắng, khuấy đồng nhất theo quy trình trước khi đưa lên thước. Việc tự thêm dung môi để dễ kéo có thể làm điều kiện thử khác đi, vì vậy chỉ điều chỉnh mẫu khi phương pháp cho phép và phải ghi nhận cách chuẩn bị.

Vệ sinh rãnh, mặt thước và cạnh dao bằng dung môi tương thích cùng khăn mềm ít xơ. Bố trí dụng cụ trên bàn phẳng, tránh rung và bảo đảm ánh sáng quan sát. Cặn khô hoặc bụi không chỉ gây khó nhìn mà còn có thể tạo vệt bị nhầm với hạt của vật liệu phủ, làm giảm giá trị của phép so sánh.

Kéo mẫu, đọc thang và ghi dữ liệu

Đưa lượng mẫu thích hợp vào phía rãnh sâu, giữ dao theo tư thế hướng dẫn rồi kéo về đầu nông bằng một lượt đều, liên tục. Tránh ngừng giữa đường, đổi lực bất ngờ hay kéo ngược trở lại trên lớp đã trải. Nếu lượt kéo không hợp lệ, làm sạch và chuẩn bị lại thay vì sửa trực tiếp trên đường mẫu cũ.

Quan sát ngay, chọn điểm đọc theo quy tắc của phương pháp kiểm tra. ISO 1524 hoặc ASTM D1210 có thể được áp dụng khi phù hợp yêu cầu, và cần tuân thủ tiêu chí tương ứng. Báo cáo kết quả kèm thang µm hoặc Hegman, mã mẫu, model, dải đo cùng các điều kiện thử cần thiết. Không diễn giải kết quả như kích thước trung bình của toàn bộ hạt.

Theo dõi chất lượng giữa các lô và bảo quản

Khi kiểm tra nhiều mẻ, lưu từng kết quả theo cùng biểu mẫu giúp bộ phận QC nhận biết biến động. Nếu số đọc khác nhau lớn, trước tiên kiểm tra việc đồng nhất mẫu, cặn trong rãnh và thao tác dao. Không chỉ chọn lượt cho giá trị thấp nhất; việc đo lặp phải theo quy định để dữ liệu phản ánh đúng điều kiện kiểm tra.

Sau sử dụng, lau sạch khi mẫu chưa khô, làm khô bộ thước rồi đặt vào hộp tránh va đập. Không cạo bằng vật sắc hoặc dùng chất mài lên mặt đo. Khi tư vấn BGD 241, BGD 242 và BGD 244 cho ngành bao bì, nên cung cấp loại chất phủ, dải độ mịn mục tiêu cùng phương pháp. Nhờ đó, cấu hình được chọn sẽ gắn với nhu cầu kiểm tra thực tế của phòng lab.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top