Cốc đo độ nhớt
Code : 1101

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E1708-20: Trao Đổi Dữ Liệu Màu và Ngoại Hình Bằng Phương Thức Điện Tử
Tiêu chuẩn ASTM E1708-20 cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách trao đổi thông tin màu sắc và ngoại hình của sản phẩm một cách hiệu quả và chính xác thông qua các phương tiện điện tử. Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu ích trong các ngành công nghiệp sản xuất, thiết kế và quản lý chất lượng, nơi mà việc đảm bảo sự nhất quán về màu sắc và ngoại hình của sản phẩm là rất quan trọng.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo rằng thông tin về màu sắc và ngoại hình được truyền đạt một cách chính xác giữa các bên liên quan trong quá trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
- Tăng hiệu quả: Tối ưu hóa quá trình truyền đạt thông tin màu sắc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.
- Tiêu chuẩn hóa: Cung cấp một ngôn ngữ chung để mô tả và trao đổi thông tin về màu sắc và ngoại hình.
Phạm vi áp dụng
- Ngành công nghiệp: Áp dụng cho tất cả các ngành công nghiệp cần thiết phải giao tiếp về màu sắc và ngoại hình sản phẩm, bao gồm ngành sơn, nhựa, dệt may, ô tô, v.v.
- Các loại dữ liệu: Bao gồm các loại dữ liệu màu sắc như giá trị đo màu, thông tin về màu sắc tiêu chuẩn, và các mô tả về ngoại hình như độ bóng, kết cấu bề mặt.
Nội dung chính của tiêu chuẩn
- Các định dạng dữ liệu: Định nghĩa các định dạng dữ liệu tiêu chuẩn để mã hóa thông tin màu sắc và ngoại hình, chẳng hạn như CIE Lab*, sRGB, CIELAB.
- Phương pháp truyền dữ liệu: Xác định các phương pháp truyền dữ liệu hiệu quả và an toàn, bao gồm email, FTP, và các hệ thống quản lý thông tin sản phẩm (PIM).
- Quản lý màu sắc: Cung cấp các hướng dẫn về quản lý màu sắc, bao gồm việc tạo lập các profile màu và sử dụng các phần mềm quản lý màu.
- Từ vựng: Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến màu sắc và ngoại hình.
Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Cải thiện chất lượng sản phẩm: Đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng chính xác yêu cầu về màu sắc và ngoại hình.
- Giảm chi phí: Giảm thiểu các lỗi do sai lệch màu sắc và giảm thiểu các lần làm lại.
- Nâng cao hiệu quả làm việc: Tăng tốc độ giao tiếp và hợp tác giữa các bên liên quan.
- Tăng tính cạnh tranh: Đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
Các ứng dụng điển hình
- Ngành sơn: Truyền đạt thông tin về màu sơn cho nhà sản xuất và người tiêu dùng.
- Ngành dệt may: Đảm bảo sự nhất quán màu sắc giữa các lô hàng vải.
- Ngành ô tô: Quản lý màu sắc của các bộ phận ô tô.
- Ngành thiết kế nội thất: Tạo ra các mẫu màu và kết cấu bề mặt chính xác.
Các yếu tố cần lưu ý khi áp dụng tiêu chuẩn
- Thiết bị đo màu: Sử dụng các thiết bị đo màu được hiệu chuẩn đúng cách.
- Phần mềm quản lý màu: Sử dụng phần mềm quản lý màu phù hợp để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu màu.
- Đào tạo nhân viên: Đào tạo nhân viên về cách sử dụng tiêu chuẩn và các công cụ liên quan.
Thông số kỹ thuật
Material: Cup body-aluminum alloy;
Nozzle-stainless steel
Volume: 100 ml
Order Information
| Order No. | Orifice(mm) | Viscosity Range(cSt) | Flow Time(Sec) |
| BEVS 1101/1 | 2.1 | 10~35 | 55~100 |
| BEVS 1101/2 | 2.8 | 25~120 | 40~100 |
| BEVS 1101/3 | 3.4 | 49~220 | 30~100 |
| BEVS 1101/4 | 4.1 | 70~370 | 30~100 |
| BEVS 1101/5 | 5.8 | 200~1200 | 30~100 |
Hướng dẫn sử dụng
- Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com




Reviews
There are no reviews yet.