Cốc đo độ nhớt
Code : 1118

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E2022-16(2021): Tính Toán Hệ Số Trọng Số Cho Tích Phân Tristimulus
Tiêu chuẩn ASTM E2022-16(2021) cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để tính toán các hệ số trọng số sử dụng trong việc tích hợp tristimulus nhằm xác định màu sắc của vật liệu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực liên quan đến đo lường và đánh giá màu sắc, như ngành công nghiệp sơn, dệt, và thiết kế sản phẩm.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo tính nhất quán trong việc đo lường và đánh giá màu sắc giữa các thiết bị và phòng thí nghiệm khác nhau.
- Cải thiện độ chính xác: Nâng cao độ chính xác của các phép đo màu sắc bằng cách sử dụng các hệ số trọng số phù hợp.
- Tiêu chuẩn hóa: Cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để tính toán các hệ số trọng số, giúp so sánh kết quả đo lường giữa các phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc
Phương pháp tích hợp tristimulus dựa trên việc đo cường độ ánh sáng phản xạ từ một mẫu vật tại các bước sóng khác nhau trong phổ khả kiến. Các giá trị đo được sau đó được nhân với các hệ số trọng số tương ứng với độ nhạy của mắt người đối với các bước sóng đó. Kết quả của phép nhân và cộng các giá trị này sẽ cho ra các giá trị X, Y, Z, đại diện cho các tọa độ màu trong không gian màu CIE XYZ.
Các bước thực hiện
- Thu thập dữ liệu quang phổ: Đo phổ phản xạ của mẫu vật.
- Tính toán tích phân tristimulus: Sử dụng công thức tích phân để tính toán các giá trị X, Y, Z dựa trên phổ phản xạ và các hệ số trọng số.
- Chuyển đổi sang các không gian màu khác: Nếu cần, chuyển đổi các giá trị X, Y, Z sang các không gian màu khác như CIE Lab* hoặc sRGB.
Hệ số trọng số
Hệ số trọng số là các giá trị số đại diện cho độ nhạy của mắt người đối với các bước sóng khác nhau. Chúng được xác định dựa trên các thí nghiệm đo thị giác và được chuẩn hóa bởi Ủy ban Quốc tế về Chiếu sáng (CIE). Các hệ số trọng số phổ biến bao gồm:
- Hàm quan sát tiêu chuẩn: Xác định độ nhạy của mắt người đối với các bước sóng khác nhau trong điều kiện nhìn ban ngày.
- Hàm quan sát bổ sung: Xác định độ nhạy của mắt người đối với các bước sóng khác nhau trong điều kiện nhìn ban đêm.
- Ngành sơn: Đảm bảo sự nhất quán màu sắc giữa các lô sơn khác nhau.
- Ngành dệt may: Kiểm soát chất lượng màu sắc của vải.
- Ngành in ấn: Đảm bảo màu sắc in ấn chính xác.
- Ngành thiết kế sản phẩm: Tạo ra các mẫu màu chuẩn xác.
Thông số kỹ thuật
Volume: 100±1 ml
Material: Cup body-aluminum alloy;
Nozzel-stainless steel
Flow Time: 30-300 secs.
Order Information
| Order No. | Orifice(mm) | Viscosity Range(cSt) |
| BEVS 1118/2.5 | 2.5 | 5~140 |
| BEVS 1118/4 | 4 | 50~1100 |
| BEVS 1118/6 | 6 | 510~5100 |
| BEVS 1118/8 | 8 | 700~11500 |
Hướng dẫn sử dụng
- Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com



Reviews
There are no reviews yet.