Cốc đo độ nhớt – DIN cup – Hãng BEVS

Cốc đo độ nhớt

Code : 1108

Hãng : BEVS

Xuất xứ: Trung Quốc

Cốc đo độ nhớt

Cốc đo độ nhớtGiới thiệu

  • Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
  • Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.

Tiêu chuẩn

  • Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E2970-22: Xác Định Màu Sắc Bằng Hệ Thống Màu Tự Nhiên (NCS)

    Tiêu chuẩn ASTM E2970-22 cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách xác định và mô tả màu sắc của các vật liệu bằng Hệ thống Màu Tự Nhiên (Natural Color System – NCS). Hệ thống NCS là một phương pháp mô tả màu sắc trực quan và dễ hiểu, dựa trên cách con người cảm nhận màu sắc.

    Mục tiêu của tiêu chuẩn

    • Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo rằng màu sắc được mô tả một cách chính xác và nhất quán giữa các cá nhân và các tổ chức khác nhau.
    • Cải thiện giao tiếp: Cung cấp một ngôn ngữ chung để mô tả màu sắc, giúp cải thiện giao tiếp giữa các nhà thiết kế, nhà sản xuất và người tiêu dùng.
    • Đánh giá chất lượng: Đánh giá chất lượng của sản phẩm dựa trên các thông số màu sắc.

    Nguyên tắc

    Hệ thống NCS dựa trên ba thuộc tính chính của màu sắc:

    • Sắc độ (Hue): Màu cơ bản (ví dụ: đỏ, xanh lá, xanh dương).
    • Độ đen (Blackness): Mức độ đen trong màu sắc.
    • Độ trắng (Whiteness): Mức độ trắng trong màu sắc.

    Mỗi màu trong hệ thống NCS được biểu diễn bằng một mã gồm 4 ký tự, ví dụ: S 2050-Y10R.

    Các bước xác định màu sắc theo NCS

    1. So sánh trực quan: So sánh mẫu màu với các mẫu màu chuẩn trong bảng màu NCS.
    2. Đo màu: Sử dụng máy đo màu để đo các thông số quang phổ của mẫu màu và chuyển đổi sang hệ thống NCS.
    3. Xác định mã màu: Xác định mã màu NCS tương ứng với các thông số đo được.

    Ưu điểm của hệ thống NCS

    • Dễ hiểu: Hệ thống NCS sử dụng các thuật ngữ đơn giản và trực quan, dễ dàng hiểu và sử dụng.
    • Truyền đạt thông tin hiệu quả: Mã màu NCS cung cấp một cách ngắn gọn và chính xác để mô tả màu sắc.
    • Linh hoạt: Hệ thống NCS có thể được áp dụng cho nhiều loại vật liệu và ứng dụng khác nhau.

    Ứng dụng

    • Ngành thiết kế nội thất: Chọn màu sơn, vải, đồ nội thất.
    • Ngành thời trang: Thiết kế màu sắc cho quần áo.
    • Ngành công nghiệp: Kiểm soát chất lượng màu sắc của sản phẩm.

Thông số kỹ thuật

  • Orifice Precision: ± 0.02mm
  • Volume: 100 ml
  • Material: Cup body-aluminum alloy; Nozzle-stainless steel

Order Information:

Order No. Orifice(mm) Viscosity Range(cSt)
BEVS 1108/2 2 15~30
BEVS 1108/4 4 112~685
BEVS 1108/6 6 550~1500
BEVS 1108/8 8 1200~3000

Hướng dẫn sử dụng

  • Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt  để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
  • Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
  • Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.

Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.

Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.

 

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

KỸ SƯ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH HẢI  

090 127 1494

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Cốc đo độ nhớt – DIN cup – Hãng BEVS”

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top