Cốc đo độ nhớt
Code : 1106

Cốc đo độ nhớt
Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E2729-16(2021): Sửa Chữa Sai Lệch Băng Tần Quang Phổ
Tiêu chuẩn ASTM E2729-16(2021) cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách hiệu chỉnh các sai lệch trong băng tần của các thiết bị quang phổ. Sai lệch băng tần là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo quang phổ, đặc biệt khi so sánh dữ liệu từ các thiết bị khác nhau hoặc khi thực hiện các phép đo đòi hỏi độ chính xác cao.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo rằng các phép đo quang phổ được thực hiện bằng các thiết bị khác nhau có thể so sánh được với nhau.
- Cải thiện độ chính xác: Giảm thiểu các sai số gây ra bởi sự khác biệt trong băng tần của các thiết bị quang phổ.
- Tiêu chuẩn hóa: Cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để hiệu chỉnh băng tần, giúp tăng tính khả tín của kết quả đo.
Nguyên tắc
Phương pháp hiệu chỉnh băng tần dựa trên việc sử dụng các mẫu chuẩn có phổ hấp thụ hoặc phát xạ đã biết. Bằng cách so sánh phổ đo được của mẫu chuẩn với phổ chuẩn, có thể xác định được hàm hiệu chỉnh để điều chỉnh các sai lệch trong băng tần.
Các bước thực hiện
- Chọn mẫu chuẩn: Chọn mẫu chuẩn có phổ hấp thụ hoặc phát xạ ổn định và đã được hiệu chuẩn tốt.
- Đo phổ: Đo phổ của mẫu chuẩn bằng thiết bị quang phổ cần hiệu chỉnh.
- So sánh phổ: So sánh phổ đo được với phổ chuẩn để xác định các sai lệch.
- Xây dựng hàm hiệu chỉnh: Dựa trên sự khác biệt giữa hai phổ, xây dựng một hàm toán học để hiệu chỉnh dữ liệu đo.
- Áp dụng hàm hiệu chỉnh: Áp dụng hàm hiệu chỉnh cho tất cả các phép đo thực hiện bằng thiết bị đó.
Các loại sai lệch băng tần
- Sai lệch hình dạng: Sai lệch về hình dạng của phổ đo được so với phổ chuẩn.
- Sai lệch vị trí: Sai lệch về vị trí của các đỉnh trong phổ.
- Sai lệch cường độ: Sai lệch về cường độ của các đỉnh trong phổ.
Phương pháp hiệu chỉnh
- Hiệu chỉnh phần mềm: Sử dụng phần mềm đi kèm với thiết bị quang phổ để thực hiện hiệu chỉnh.
- Hiệu chỉnh thủ công: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xây dựng hàm hiệu chỉnh và áp dụng cho dữ liệu đo.
Ứng dụng
- Ngành quang phổ: Hiệu chỉnh các thiết bị quang phổ để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Ngành hóa học: Phân tích thành phần của các chất dựa trên phổ hấp thụ hoặc phát xạ.
- Ngành vật liệu: Đánh giá chất lượng của vật liệu dựa trên các đặc tính quang học.
Lợi ích của việc hiệu chỉnh băng tần
- Nâng cao độ chính xác: Giảm thiểu các sai số trong phép đo quang phổ.
- Đảm bảo tính tương thích: Đảm bảo rằng các phép đo thực hiện bằng các thiết bị khác nhau có thể so sánh được.
- Tăng tính tin cậy: Tăng tính tin cậy của kết quả phân tích.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu chỉnh
- Chất lượng của mẫu chuẩn: Mẫu chuẩn phải ổn định và có phổ đã được xác định chính xác.
- Độ phân giải của thiết bị: Độ phân giải của thiết bị quang phổ ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo.
- Phần mềm hiệu chỉnh: Phần mềm hiệu chỉnh cần được lựa chọn phù hợp và sử dụng đúng cách.
Thông số kỹ thuật
Volume: 108±1 ml
Material: Cup body-aluminum alloy
Nozzle-stainless steel
Flow Time: 30-100 secs
Order Information
| Order No. | Orifice | Viscosity Range(cSt) |
| BEVS 1106/3 | 3 | 7-42 |
| BEVS 1106/4 | 4 | 35-135 |
| BEVS 1106/5 | 5 | 91-325 |
| BEVS 1106/6 | 6 | 188-684 |
| BEVS 1106/8 | 8 | 600-2000 |
Hướng dẫn sử dụng
- Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com





Reviews
There are no reviews yet.