Cốc đo độ nhớt
Code : 126

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E805-22: Xác Định Phương Pháp Đo Màu hoặc Sự Khác Biệt Màu Của Vật Liệu Bằng Thiết Bị
Tiêu chuẩn ASTM E805-22 cung cấp một hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn và xác định phương pháp đo màu hoặc sự khác biệt màu phù hợp cho các vật liệu khác nhau. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của các phép đo màu, đặc biệt trong các ngành công nghiệp đòi hỏi kiểm soát chất lượng màu sắc cao.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo rằng các phép đo màu được thực hiện bằng các thiết bị khác nhau có thể so sánh được với nhau.
- Cải thiện độ chính xác: Nâng cao độ chính xác của các phép đo màu bằng cách lựa chọn phương pháp đo phù hợp.
- Tiêu chuẩn hóa: Cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để lựa chọn phương pháp đo màu, giúp tăng tính khả tín của kết quả đo.
Nội dung chính của tiêu chuẩn
- Phân loại các phương pháp đo màu: Phân loại các phương pháp đo màu dựa trên nguyên lý hoạt động, chẳng hạn như quang phổ, quang điện, và thị giác.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp: Xác định các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phương pháp đo, bao gồm loại vật liệu, kích thước mẫu, độ chính xác yêu cầu, và ngân sách.
- Các thông số đặc trưng của thiết bị đo: Mô tả các thông số kỹ thuật quan trọng của các thiết bị đo màu, chẳng hạn như nguồn sáng, bộ lọc, detector.
- Các tiêu chuẩn hiệu chuẩn: Cung cấp các hướng dẫn về cách hiệu chuẩn thiết bị đo màu để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Các phương pháp đánh giá sự khác biệt màu: Giới thiệu các phương pháp để đánh giá sự khác biệt màu giữa các mẫu vật, chẳng hạn như sử dụng các công thức Delta E.
Quy trình lựa chọn phương pháp đo màu
- Xác định mục tiêu đo: Xác định mục đích của việc đo màu (ví dụ: kiểm soát chất lượng, nghiên cứu màu sắc).
- Phân tích mẫu: Đánh giá các đặc tính của mẫu vật, chẳng hạn như kích thước, bề mặt, tính chất quang học.
- Lựa chọn phương pháp đo: Chọn phương pháp đo phù hợp dựa trên mục tiêu đo và đặc tính của mẫu vật.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Hiệu chuẩn thiết bị đo màu trước khi tiến hành đo.
- Thực hiện đo: Thực hiện đo màu theo đúng quy trình.
- Phân tích kết quả: Phân tích kết quả đo và so sánh với các giá trị quy định.
Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phương pháp đo
- Loại vật liệu: Vật liệu trong suốt, mờ, hoặc phản quang sẽ yêu cầu các phương pháp đo khác nhau.
- Kích thước mẫu: Kích thước mẫu ảnh hưởng đến việc lựa chọn đầu đo và kích thước khẩu độ.
- Độ chính xác yêu cầu: Độ chính xác của phép đo sẽ quyết định việc lựa chọn thiết bị và phương pháp đo.
- Ngân sách: Chi phí của thiết bị và phương pháp đo.
Ứng dụng
- Ngành sơn: Đảm bảo sự nhất quán màu sắc giữa các lô sơn khác nhau.
- Ngành dệt may: Kiểm soát màu sắc của vải và sợi.
- Ngành nhựa: Đánh giá màu sắc của các sản phẩm nhựa.
- Ngành in ấn: Đảm bảo màu sắc in ấn chính xác.
Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo sản phẩm có màu sắc chính xác và đồng đều.
- Giảm thiểu lãng phí: Giảm thiểu việc sản xuất lại sản phẩm do sai lệch màu sắc.
- Tăng cường hợp tác: Tạo ra một ngôn ngữ chung về màu sắc giữa các bên liên quan.
Thông số kỹ thuật
- Thể tích:44ml
- Length of Handle:40±0.1mm
- Height of Cup:58±0.1mm
- Measurement Temperature:25℃±1℃
Order Information:
| Details/Zahn cup | Zahn cup 1# (BGD126/1) | Zahn cup 2# (BGD126/2) | Zahn cup 3# (BGD126/3) | Zahn cup 4# (BGD126/4) | Zahn cup 5# (BGD126/5) |
| Orifice(cm/inches) | 1.98/0.08 | 2.74/0.11 | 3.76/0.15 | 4.27/0.17 | 5.28/0.21 |
| Zahn Range (sec) | 33.5-80 | 20-80 | 20-75 | 20-80 | 20-80 |
| Centistokes Range | 5-56 | 21-231 | 146-848 | 222-1110 | 460-1840 |
| Applications | Very Thin Oil | Thin Oil,Paint
Lacquer |
Medium Oil
Mixed Paint |
Viscous Liquid and Mixtures | Very Viscous Mixtures |
| Ordering Information | BGD 126/1 | BGD 126/2 | BGD 126/3 | BGD 126/4 | BGD 126/5 |
Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
Hướng dẫn sử dụng
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com




Reviews
There are no reviews yet.