Cốc đo độ nhớt
Code : 126

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
- ASTM: D 816, D 1084, D 4212
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E313-20: Tính Toán Chỉ Số Vàng và Trắng Từ Tọa Độ Màu Đo Bằng Thiết Bị
Tiêu chuẩn ASTM E313-20 cung cấp một phương pháp tiêu chuẩn để tính toán các chỉ số độ vàng và độ trắng của một vật liệu từ các tọa độ màu đo được bằng thiết bị. Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như giấy, nhựa, sơn để đánh giá độ trắng hoặc độ vàng của các sản phẩm.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đánh giá màu sắc: Cung cấp một phương pháp định lượng để đánh giá độ vàng hoặc độ trắng của các vật liệu.
- Kiểm soát chất lượng: Giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng cách so sánh các chỉ số màu đo được với các giá trị quy định.
- So sánh sản phẩm: So sánh độ trắng hoặc độ vàng của các sản phẩm khác nhau.
Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này sử dụng các công thức toán học để tính toán chỉ số độ vàng và độ trắng từ các tọa độ màu đo được trong không gian màu CIE Lab*. Các công thức này được thiết kế để mô phỏng cách mắt người cảm nhận màu sắc.
Các chỉ số độ vàng và độ trắng phổ biến
- Chỉ số độ vàng: Đánh giá mức độ vàng của một mẫu vật.
- Chỉ số độ trắng: Đánh giá mức độ trắng của một mẫu vật.
Các bước thực hiện
- Đo màu: Sử dụng máy đo màu để đo các tọa độ màu Lab* của mẫu vật.
- Tính toán chỉ số: Áp dụng các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn để tính toán chỉ số độ vàng và độ trắng.
- So sánh kết quả: So sánh các chỉ số tính được với các giá trị giới hạn đã định trước.
Ưu điểm của phương pháp
- Khách quan: Cung cấp kết quả đo lường khách quan, không phụ thuộc vào cảm quan cá nhân.
- Nhanh chóng: Quá trình tính toán được thực hiện tự động bằng phần mềm.
- So sánh dễ dàng: Có thể so sánh kết quả giữa các mẫu vật khác nhau.
Hạn chế của phương pháp
- Phụ thuộc vào thiết bị đo: Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào độ chính xác của máy đo màu.
- Giới hạn của không gian màu: Không gian màu CIE Lab* có thể không hoàn toàn mô phỏng được cách mắt người cảm nhận màu sắc trong một số trường hợp.
Ứng dụng
- Ngành giấy: Đánh giá độ trắng của giấy.
- Ngành nhựa: Đánh giá độ vàng của nhựa.
- Ngành sơn: Đánh giá độ trắng của sơn.
- Ngành thực phẩm: Đánh giá màu sắc của các sản phẩm thực phẩm.
Thông số kỹ thuật
| Cat. No. | Description | Cat. No.with Certificate | Rangein Centistokes | SecondsRange | ||||
| 8201 | Zahn Type Cup No.1 | 8206 | Centistokes | 20 – 84 | ||||
| 8202 | Zahn Type Cup No.2 | 8207 | 30 – 230 | 22 – 80 | ||||
| 8203 | Zahn Type Cup No.3 | 8208 | 150 – 830 | 20 – 80 | ||||
| 8204 | Zahn Type Cup No.4 | 8209 | 230 – 1100 | 20 – 80 | ||||
| 8205 | Zahn Type Cup No.5 | 8210 | 460 – 1800 | 20 – 78 |
Khối lượng 0.2 kg (0.4 lbs)
Khối lượng đóng gói 0.4 kg (1 lbs)
Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
Hướng dẫn sử dụng
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com



Reviews
There are no reviews yet.