Cốc đo độ nhớt
Code : 0140-0115

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thực Hành ASTM E1345-24: Giảm Thiểu Ảnh Hưởng Của Biến Động Màu Do Đo Nhiều Lần
Tiêu chuẩn ASTM E1345-24 cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách giảm thiểu ảnh hưởng của sự biến động trong các phép đo màu bằng cách thực hiện nhiều lần đo. Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp yêu cầu độ chính xác cao và độ tin cậy cao của kết quả đo màu.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Nâng cao độ chính xác: Giảm thiểu sai số ngẫu nhiên trong quá trình đo màu.
- Đảm bảo tính nhất quán: Đảm bảo tính nhất quán của kết quả đo giữa các lần đo khác nhau.
- Tăng cường độ tin cậy: Tăng độ tin cậy của kết quả đo màu.
Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên nguyên lý thống kê: bằng cách thực hiện nhiều lần đo, ta có thể giảm thiểu ảnh hưởng của các sai số ngẫu nhiên và tính toán được giá trị trung bình cũng như độ lệch chuẩn của các kết quả đo.
Các bước thực hiện
- Chuẩn bị mẫu: Chuẩn bị mẫu cần đo màu theo đúng quy định.
- Thiết lập điều kiện đo: Thiết lập các điều kiện đo như nguồn sáng, góc nhìn, khoảng cách mẫu…
- Thực hiện nhiều lần đo: Thực hiện nhiều lần đo cho cùng một mẫu.
- Xử lý dữ liệu: Tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, và các thông số thống kê khác của các kết quả đo.
- Đánh giá kết quả: Đánh giá sự phân bố của các kết quả đo và xác định độ tin cậy của kết quả trung bình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ biến động của kết quả đo
- Thiết bị đo: Độ chính xác của thiết bị đo.
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng xung quanh.
- Mẫu vật: Tính đồng nhất của mẫu vật, sự thay đổi màu sắc theo thời gian.
- Người vận hành: Kỹ năng của người vận hành thiết bị.
Ưu điểm của phương pháp
- Nâng cao độ chính xác: Giảm thiểu ảnh hưởng của các sai số ngẫu nhiên.
- Đánh giá độ tin cậy: Đánh giá được độ tin cậy của kết quả đo.
- Phát hiện các lỗi: Phát hiện được các lỗi trong quá trình đo.
Hạn chế của phương pháp
- Tốn thời gian: Việc thực hiện nhiều lần đo tốn nhiều thời gian.
- Yêu cầu thiết bị: Cần có thiết bị đo ổn định và chính xác.
Ứng dụng
- Ngành sơn: Đánh giá sự ổn định màu của sơn.
- Ngành dệt may: Kiểm soát chất lượng màu sắc của vải.
- Ngành nhựa: Đánh giá màu sắc của các sản phẩm nhựa.
- Ngành in ấn: Đảm bảo màu sắc in ấn chính xác.
Thông số kỹ thuật
- Volume of Cup:100ml±1ml■ Body is made of anodized aluminum■ Stainless steel orifice, interior polished■ Ordering Information:
| Cat. No. | Description | Standard | Certificate | Range in Centistokes | Efflux Time | Orifice Diameter | ||||||
| 0140 | DIN Flow Cup 2 – 8 mm** | DIN 53211* | No | see 0152to 0158 | interchangeableorifices | |||||||
| 0115 | DIN Flow Cup, 4 mm | DIN 53211* | Yes | 100 – 500 | 20 – 110 | 4 mm |
Hướng dẫn sử dụng
- Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com




Reviews
There are no reviews yet.