Máy đo độ mờ đục của kính, nhựa WTM-1100
Thiết bị đo độ mờ đục, độ trong của kính, nhựa WTM-1100

Máy đo độ mờ đục của kính, nhựa WTM-1100 được thiết kế để đo độ trong và độ truyền quang qua các mẫu bao bì, nhựa, màng film, thủy tinh, mê ca, màn hình LCD và các vật liệu trong suốt khác… Máy cũng có thể được sử dụng để xác định độ đục hoặc độ trong của mẫu chất lỏng.
ĐẶC ĐIỂM MÁY ĐO ĐỘ MỜ ĐỤC WTM-1100
- Máy đo độ mờ đục của kính, nhựa WTM-1100 có thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng, cho phép thực hiện đo đạc một cách nhanh chóng với độ chính xác cao.
- Cấu trúc chắc chắn, khối lượng nhỏ, trọng lượng nhẹ, tinh tế, dễ thực hiện.
- Màn hình kỹ thuật số được trang bị giúp người dùng có thể chủ động theo dõi kết quả đo trực tiếp trên màn hình.
- Máy đo độ mờ đục của kính, nhựa WTM-1100 có đầu dò dời và chế độ đo bằng đèn Led, có thể đo độ dày mẫu << 18 mm.
- Công nghệ được thiết kế theo tiêu chuẩn GB 2410-80, ASTM D1033-61, JIS k7105-81 và các tiêu chuẩn khác.
- Chế độ đo đơn / liên tục giúp người dùng chủ động hơn trong việc tiến hành đo đạc.
- Sử dụng đầu ra dữ liệu USB để kết nối với PC.
- Cung cấp lựa chọn đầu ra dữ liệu Bluetooth.
TIÊU CHUẨN
-
Tiêu Chuẩn ASTM D2196-20: Phương pháp Thử Tiêu chuẩn Đánh giá Tính Chất Lưu Biến của Vật Liệu Phi Newton bằng Máy Đo Độ Nhớt Quay
Tiêu chuẩn ASTM D2196-20 là một quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn được sử dụng để đo các tính chất lưu biến của các vật liệu không phải Newton, tức là những vật liệu có độ nhớt thay đổi tùy thuộc vào ứng suất cắt tác dụng lên chúng. Những vật liệu này thường gặp trong ngành sơn, mực in, nhựa, thực phẩm, dược phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác.
Nội dung chính của tiêu chuẩn:
- Mục tiêu:
- Xác định các tính chất lưu biến của vật liệu phi Newton, bao gồm độ nhớt biểu kiến, giới hạn đàn hồi, mô đun đàn hồi.
- So sánh tính chất lưu biến của các loại vật liệu khác nhau.
- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như nhiệt độ, tốc độ cắt đến tính chất lưu biến.
- Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng cho các vật liệu phi Newton, bao gồm sơn, mực in, keo dán, các loại gel, các chất lỏng có chứa các hạt rắn.
- Nguyên tắc:
- Ứng suất cắt: Áp dụng một ứng suất cắt lên vật liệu bằng cách quay một trục trong mẫu.
- Đo độ nhớt: Đo độ nhớt của vật liệu dựa trên mối quan hệ giữa ứng suất cắt và tốc độ biến dạng.
- Xác định các thông số khác: Xác định các thông số lưu biến khác như giới hạn đàn hồi, mô đun đàn hồi.
- Các bước thực hiện:
- Chuẩn bị mẫu: Đảm bảo mẫu thử đồng nhất và không có bọt khí.
- Lắp đặt thiết bị: Lắp đặt máy đo độ nhớt quay và điều chỉnh nhiệt độ.
- Thực hiện đo: Đặt mẫu vào cốc đo, chọn tốc độ quay phù hợp, tiến hành đo.
- Phân tích dữ liệu: Xử lý dữ liệu đo được để xây dựng đường cong lưu biến.
- Yếu tố ảnh hưởng:
- Loại máy đo: Loại máy đo độ nhớt quay ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.
- Tốc độ quay: Tốc độ quay của trục ảnh hưởng đến giá trị đo được.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ nhớt của vật liệu.
- Ưu điểm của phương pháp:
- Cung cấp thông tin chi tiết về tính chất lưu biến của vật liệu.
- Giúp dự đoán hành vi của vật liệu trong quá trình sản xuất và sử dụng.
- Nhược điểm của phương pháp:
- Thiết bị đo đắt tiền và phức tạp.
- Yêu cầu người vận hành có kỹ năng cao.
Ứng dụng:
- Ngành sơn: Đánh giá tính chất lưu biến của sơn, giúp lựa chọn thiết bị thi công phù hợp.
- Ngành mực in: Kiểm soát chất lượng mực in, đảm bảo độ chảy tốt.
- Ngành sản xuất nhựa: Đánh giá tính chất của các loại nhựa.
- Ngành thực phẩm: Đánh giá tính chất của các sản phẩm như kem, sốt.
- Mục tiêu:
THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY ĐO ĐỘ MỜ ĐỤC WTM-1100:
- Mô hình: WTM1100
- Trưng bày: LCD
- Phạm vi: 0 ~ 100%
- Độ phân giải: 0,1
- Độ chính xác: ± 2%
- Độ dày mẫu: << 18 mm / 0,7 inch
- Nguồn sáng: Đèn LED
- Chế độ đo: Đơn / liên tục
- Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ: 0 ~ 50ºC Độ ẩm :, 90%
- Cung cấp năng lượng: Pin 4×1,5V AAA (UM4)
- Kích thước
- Đơn vị chính: 126x65x27 mm
- Cảm biến: 125x38x38 mm
- Cân nặng: 100g (Không bao gồm pin)
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com




Reviews
There are no reviews yet.