TỦ SẤY ĐỐI LƯU CƯỠNG BỨC 300 ĐỘ DHG-9140B
Tủ sấy đối lưu cưỡng bức tuần hoàn khí nòng DHG-9140B
Model: DHG-9140B
Cung cấp bao gồm CO, CQ và Bộ chứng từ hàng hóa nhập khẩu

Đặc trưng tủ sấy đối lưu cưỡng bức tuần hoàn khí nòng DHG-9140B:
- Vỏ ngoài được làm bằng thép tấm cán nguội chất lượng cao có phun tĩnh điện trên bề mặt.
- Nội thất được làm bằng thép không gỉ và bền hơn.
- Bộ điều khiển nhiệt độ Pid hiển thị kỹ thuật số thông minh, có thời gian, chỉ báo cảnh báo quá nhiệt, hiệu chỉnh độ lệch nhiệt độ, chức năng tự điều chỉnh nhiệt độ điều khiển.
- Hệ thống lưu thông không khí nóng thông qua tuần hoàn không khí kép của quạt có nhiệt độ cao và độ ồn thấp để đảm bảo tuổi thọ của quạt lâu hơn và nhiệt độ đồng đều hơn bên trong hộp.
- Thiết bị được trang bị một công tắc quạt riêng có thể bật hoặc tắt khi cần thiết.
- Cửa sổ kính cường lực hai lớp lớn để dễ dàng quan sát những thay đổi trong nội dung của gói hàng.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn Thử Nghiệm E449-24: Phân tích Canxi Clorua
Tiêu chuẩn ASTM E449-24 cung cấp một bộ các phương pháp thử nghiệm để phân tích thành phần hóa học của canxi clorua. Tiêu chuẩn này rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của canxi clorua, một hóa chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như xử lý nước, sản xuất bê tông, và kiểm soát bụi đường.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Đánh giá độ tinh khiết: Xác định độ tinh khiết của canxi clorua.
- Phát hiện tạp chất: Xác định các tạp chất có trong canxi clorua.
- Kiểm soát chất lượng: Đảm bảo chất lượng của canxi clorua đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
- So sánh sản phẩm: So sánh các sản phẩm canxi clorua từ các nhà sản xuất khác nhau.
Phạm vi áp dụng
- Canxi clorua: Áp dụng cho các loại canxi clorua, bao gồm cả dạng khan và dạng ngậm nước.
Các phương pháp thử nghiệm chính trong tiêu chuẩn E449
- Xác định hàm lượng canxi:
- Phương pháp chuẩn độ EDTA: Dùng dung dịch EDTA để tạo phức với ion canxi, từ đó tính được hàm lượng canxi.
- Xác định hàm lượng clorua:
- Phương pháp Mohr: Dùng dung dịch bạc nitrat để tạo kết tủa bạc clorua.
- Phương pháp Volhard: Dùng dung dịch sắt III amoni sunfat để xác định lượng bạc dư sau phản ứng với clorua.
- Xác định độ ẩm:
- Phương pháp sấy: Sấy mẫu ở nhiệt độ nhất định và đo sự giảm khối lượng.
- Xác định các tạp chất:
- Kim loại nặng: Sử dụng các phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc quang phổ phát xạ cảm ứng kết hợp plasma (ICP-OES).
- Sunfat: Sử dụng phương pháp kết tủa bằng bari clorua.
- Các phương pháp khác:
- Có thể sử dụng các phương pháp phân tích khác như sắc ký ion để xác định các anion khác.
Các bước thực hiện chung
- Chuẩn bị mẫu: Hòa tan mẫu canxi clorua trong nước.
- Thực hiện các phương pháp phân tích: Thực hiện các phương pháp phân tích theo đúng hướng dẫn trong tiêu chuẩn.
- Tính toán kết quả: Tính toán hàm lượng các thành phần dựa trên số liệu thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả phân tích theo mẫu quy định trong tiêu chuẩn.
Đặc tính kỹ thuật tủ sấy đối lưu cưỡng bức tuần hoàn khí nòng DHG-9140B:
- Màn hình hiển thịt nhiệt độ kỹ thuật số 2 hàng, PID
- Màn hình trên hiển thị nhiệt độ thực tế bên trong tủ
- Màn hình phía dưới hiển thị nhiệt độ cài đặt
- Cài đặt nhiệt độ và thời gian sấy thông qua các phím chức năng trên bộ điều khiển
- Cài đặt thời gian sấy: 09999 phút
- Chức năng cài đặt: Cài đặt nhiệt độ sấy mẫu, cài đặt thời gian sấy mẫu, tự động dừng khi chạy hết thời gian sấy mẫu cài đăt.
- Cảm biến nhiệt: Loại Pt100
- Cảnh báo an toàn: Cảnh báo khi sảy ra quá nhiệt
- Công suất: 2000 W
- Điện áp: 220V/50Hz
- Nhiệt độ môi trường làm việc: 540 °C
- Độ ẩm tương đối: <90%
- Tải trọng kệ: 15kg
- Nhiệt độ: Rt + 10250 °C (tối đa Max 300 °C)
- Độ phân giải nhiệt độ: 0,1 °C
- Biến động nhiệt độ: ±1 °C
- Dung tích: 136 lít
- Kích thước trong (D x W x H): 45 x 55 x 55 cm
- Kích thước ngoài (D x W x H): 57 x 86 x 73 cm
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com



Reviews
There are no reviews yet.